Trang chủ Pháp luật Những thủ tục và lệ phí làm sổ đỏ phải nộp

Những thủ tục và lệ phí làm sổ đỏ phải nộp

0
Chia sẻ
Những thủ tục và lệ phí làm sổ đỏ phải nộp
Rate this post

Khi mua bán đất hoặc việc đất đai chưa nhận chính chủ và cần phải làm sổ đỏ thì bạn cần phải làm sổ đỏ và đóng lệ phí. Để có thể hướng dẫn bạn đọc những thủ tục và lệ phí làm sổ đỏ cần phải nộp. Mời các bạn đọc giả cùng theo dõi bài viết dưới đây.

 lệ phí làm sổ đỏ

văn bản pháp lý tham khảo

Những thông tin về thủ tục và lệ phí phải nộp khi làm sổ đỏ các bạn đọc có thể tham khảo thêm tại các văn bản của nhà nước sau đây:

  • Luật đất đai năm 2013
  • Nghị định số 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ : Về lệ phí trước bạ
  • Thông tư số 106/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

thủ tục làm sổ đỏ

Các bước để làm sổ đỏ theo quy định nhà nước như sau:

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đủ theo quy định.

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất cấp huyện.

Bước 3: Sau khi cán bộ nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu như hồ sơ còn chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì bạn sẽ được hướng dẫn bổ sung tại chỗ hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận vào sổ tiếp nhận hồ sơ, ký vào đơn nơi “ Người tiếp nhận hồ sơ”, đồng thời tiến hành viết biên nhận hẹn ngày nhận thông báo thuế.

Bước 4: Đến ngày hẹn nhận thông báo thuế, công dân mang biên nhận đến nhận thông báo thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). Sau đó, nộp biên lai thuế cho bộ phận tiếp nhận. Bộ phận tiếp nhận hẹn ngày nhận giấy chứng nhận.

Bước 5: Đến hẹn, công dân mang phiếu hẹn đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận kết quả.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở hành chính tại Văn phòng đăng ký đất cấp huyện.

c) Thành phần hồ sơ:

Để có thể làm sổ đỏ nhanh gọn và chính xác nhất, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (theo mẫu).
  • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất, phiếu lấy ý kiến khu dân cư.
  • Trích lục hoặc trích đo..
  • Biên bản xét duyệt hội đồng xét cấp giấy xã.
  • Thông báo công khai hồ sơ (15 ngày).
  • 02 Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất (Mẫu 01/LPTB – nếu có).
  • 02 Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01-05/TSDĐ- nếu có).
  • 02 Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (mẫu 11/TK-TNCN-  nếu có).
  • 02 bản giấy tờ khác có liên quan việc miễn giảm nộp tiền sử dụng (nếu có).
  • 02 Đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất (nếu có).
  • Bản án của tòa án, biên bản thi hành án, quyết định thi hành án của cơ quan thẩm quyền, quyết định các cấp (nếu có).

Về lệ phí cần nộp

– Lệ phí trước bạ: Theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 45/2011/NĐ-CP. Khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gia đình bạn phải nộp lệ phí trước bạ bằng 0,5%  giá tính lệ phí trước bạ (giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành).

– Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới.
Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới.

+ Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh (quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này) được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

– Ngoài ra còn phải nộp các loại phí khác (nếu có), như: Phí thẩm định, phí trích đo.

Mong rằng với những thông tin chi tiết về các thủ tục và lệ phí làm sổ đỏ trên sẽ giúp các bạn đọc giả hiểu rõ được cách thực hiện và nắm được những lệ phí cần biết để nộp. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi và hẹn gặp lại ở những bài viết tiếp theo tại cachlammoi.com.