Trang chủ Làm Mẹ Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018 hay và...

Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018 hay và hợp phong thủy nhất

0
Chia sẻ

Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018 hay và hợp phong thủy nhất.Con bạn sẽ có cái tên thật hay và hợp phong thủy nếu các bạn biết cách đặt tên cho con. Các bạn hãy bỏ ra 1 chút thời gian để tìm hiểu cho con bạn 1 cái tên hay và ý nghĩa nhé. Nó sẽ giúp cho các bé có 1 cuộc sống tươi đẹp, hạnh phúc và tràn ngập tình yêu thương của bố mẹ dành cho các bé. Đó sẽ là bước đệm cho các bé trong cuộc sống sau này, các bé sẽ được sống trong tình yêu thương vô bờ bến của cha mẹ từ nhỏ. Chúng tôi sẽ chia sẻ cách đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn năm 2018 nhé!

Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018 hay và hợp phong thủy nhất.
Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018 hay và hợp phong thủy nhất.

Tính cách chung của người tuổi Tuất sinh năm 2018

• Khi giao tiếp với người khác, họ rất thích tìm hiểu xem người đó là bạn hay thù. Nhưng họ sẽ không vội kết luận về người đó ngay.
• Người sinh năm Tuất thường là người chính trực, thành thật, thẳng thắn, giàu lòng chính nghĩa. Những con người trượng nghĩa, làm việc công bằng, ngay thẳng chân thành, rất thích bênh vực kẻ yếu.
• Họ không thích chủ nghĩa vật chất. Họ còn hành động thông minh, nhanh nhạy.
• Họ còn là những người trung thành. Vì vậy họ luôn tạo được sự tin tưởng của người khác đối với mình.

Nguồn gốc dòng họ Nguyễn tại Việt Nam:

Nguyễn (chữ Hán: 阮) Là tên họ phổ biến nhất của người Việt, khoảng 40% dân số Việt Nam mang họ này. Họ Nguyễn cũng xuất hiện tại Trung Quốc dù ít phổ biến hơn. Có những dòng họ lớn có lịch sử lâu đời mang họ Nguyễn. Nhiều triều vua của Việt Nam mang họ này, như nhà Tây Sơn và nhà Nguyễn.

Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018 hay và hợp phong thủy nhất.
Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018 hay và hợp phong thủy nhất.

ii. Độ phổ biến: Theo một số nghiên cứu, khoảng 40% người Việt có họ này.Ngoài Việt Nam, họ này cũng phổ biến ở những nơi có người Việt định cư. Tại Úc, họ này đứng thứ 7, là họ không bắt nguồn từ Anh phổ biến nhất. Tại Pháp, họ này đứng thứ 54. Tại Hoa Kỳ, họ Nguyễn được xếp hạng thứ 57 trong cuộc Điều tra Dân số năm 2000, nhảy một cách đột ngột từ vị trí thứ 229 năm 1990, và là họ gốc thuần Á châu phổ biến nhất. Tại Na Uy họ Nguyễn xếp hạng thứ 62 và tại Cộng hòa Séc nó dẫn đầu danh sách các họ người ngoại quốc.
iii. Trong lịch sử Việt Nam, đã từng có nhiều trường hợp và sự kiện mang nhiều người đến với họ Nguyễn.

Một số nhân vật nổi tiếng mang họ Nguyễn:

Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018 hay và hợp phong thủy nhất.
Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018 hay và hợp phong thủy nhất.

1. Nguyễn Bặc (924-979) là công thần khai quốc nhà Đinh, có công giúp Đinh Tiên Hoàng đánh dẹp, chấm dứt loạn 12 sứ quân vào thế kỷ X.
2. Nguyễn Viễn là một vị quan dưới thời vua Lý Thánh Tông (1054 – 1072) và Lý Nhân Tông (1072 – 1127). ông được vua Lý Nhân Tông phong chức Tả Tướng Quốc, Tham Tri chính sự.
3. Nguyễn Nộn (1219 hoặc 1229) là một sứ quân nổi dậy chống lại triều đình vào cuối thời nhà Lý, đầu thời nhà Trần trong lịch sử Việt Nam. Theo phả hệ họ Nguyễn, ông là cháu 5 đời của Định quốc công Nguyễn Bặc thời nhà Đinh làm lên chức Hoài Đạo Vương.
4. Nguyễn Thế Tứ (1225-1257) là con trưởng của Hoài Đạo Vương Nguyễn Nộn. Ngài làm quan dưới triều Trần Thái Tông (1225 – 1226) chức Đô Hiệu Kiểm
5. Nguyễn Hiền (1234 – ?) đỗ trạng nguyên khi 13 tuổi.
6. Tuệ Tĩnh Thiền sư ( 1330-?) tên thật là Nguyễn Bá Tĩnh, biệt hiệu là Tráng Tử Vô Dật, thường được gọi tắt là Tuệ Tĩnh hoặc Huệ Tĩnh, người làng Nghĩa Phú, tổng Văn Thái, huyện Cẩm Giàng, phủ Thượng Hồng(nay là tỉnh Hải Dương) được phong là ông tổ ngành dược Việt Nam, người mở đầu cho nền y dược cổ truyền Việt Nam.
7. Nguyễn Cảnh Chân (1355 – 1409) là danh tướng chống quân Minh đời Hậu Trần trong lịch sử Việt Nam. Ông người làng Ngọc Sơn, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Có ý kiến cho rằng con cháu của ông về sau có lắm người danh tiếng được các vua chúa thời Hậu Lê tin cần:
Thái phó, Tấn quốc công Nguyễn Cảnh Hoan
Thái bảo, Thư quận công Nguyễn Cảnh Kiên
Thiếu phó, Thắng Quận công Nguyễn Cảnh Hà
8. Nguyễn Cảnh Dị ( ? – 1414) là một trong những danh tướng của nhà Hậu Trần chống giặc nhà Minh. Quê ông ở làng Ngọc Sơn, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Ông là con trai của Đồng tri khu mật viện tham mưu quân sự Nguyễn Cảnh Chân.
9. Nguyễn Trãi ( hiệu là Ức Trai ), (1380–19/9/1442), quê ở làng Nhị Khê, huyện Thượng Phúc nay là huyện Thường Tín, Hà Nội. Ông là con trai của ông Nguyễn Phi Khanh và bà Trần Thị Thái, là cháu ngoại của Trần Nguyên Đán. Nguyễn Trãi cũng là một nhà văn hoá lớn, có đóng góp to lớn vào sự phát triển của văn học và tư tưởng Việt Nam. Ông được coi là anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới của Việt Nam.
10. Nguyễn Xí ( 1396-1465) là công thần khai quốc nhà Hậu Lê trong lịch sử Việt Nam, sinh ra ở xã Nghi Hợp, huyện Nghi Lộc, Nghệ An, gốc người làng Cương Gián, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh, Việt Nam,
11. Nguyễn Trực (1417-1474), hiệu là Hu Liêu, tự là Công Dĩnh, quê xã Bối Khê huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội). Ông đỗ đầu trong số đệ nhất giáp tiến sĩ cập đệ (tức trạng nguyên) năm 1442 đời vua Lê Thái Tông, là lưỡng quốc trạng nguyên.
12. Nguyễn Nghiêu Tư (? – ?), hiệu là Tùng Khê, người huyện Vũ Ninh, phủ Từ Sơn. Ông là một trạng nguyên nhà Hậu Lê, làm quan đến chức Thượng thư
13. Nguyễn Quang Bật ( 1463–1505) là người đỗ trạng nguyên năm 1484 dưới triều vua Lê Thánh Tông. Ông là người huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
14. Nguyễn Giản Thanh ( thường được gọi là Trạng Me; 1482–?) là trạng nguyên khoa thi Đoan Khánh năm thứ tư (1508), đời vua Lê Uy Mục.
15. Nguyễn Đức Lượng (1465 – ?), người xã Canh Hoạch, huyện Thanh Oai, phủ Ứng Thiên, trấn Sơn Nam (nay thuộc huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội), đỗ đầu khoa tháng tư, Giáp Tuất, Hồng Thuận năm thứ 6 (1514), đời Lê Tương Dực. Ông làm quan Tả Thị lang Bộ Lễ. Khi ông chết, được tặng thượng thư.
16. Nguyễn Thiến ( ?-1557) là Thư Quận công, Thượng thư, Trạng nguyên của nhà Mạc.
17. Nguyễn Bỉnh Khiêm ( 1491–1585) được biết đến nhiều vì tư cách đạo đức, tài thơ văn của một nhà giáo có tiếng thời kỳ Lê-Mạc phân tranh cũng như tài tiên tri các tiến triển của lịch sử Việt Nam
18. Nguyễn Kim (1468-1545) ở Thanh Hóa là một danh tướng Việt Nam thời nhà Hậu Lê. Ông là con An Hòa hầu Nguyễn Hoằng Dụ. Ông có hai con trai đều là tướng giỏi được phong chức Quận công: Nguyễn Uông (bị Trịnh Kiểm giết) và Nguyễn Hoàng. Sau Nguyễn Hoàng trở thành người mở đầu cho sự nghiệp của các chúa Nguyễn ở miền nam Việt Nam.
19. Nguyễn Quyện ( 1511-1593) là danh tướng trụ cột của nhà Mạc thời Nam Bắc triều trong lịch sử Việt Nam, tước Văn Phái hầu sau được phong làm Thạch quận công, Chưởng phù Nam vệ, Quốc công, Tả đô đốc Nam đạo, Thái bảo.
20. Nguyễn Hoàng (1525 – 1613) là con trai thứ hai của An Thành Hầu Nguyễn Kim, ông sinh ra ở Thanh Hóa khi nhà Hậu Lê chạy loạn về đây. Theo Phả hệ họ Nguyễn ở Gia Miêu, ông là hậu duệ của anh hùng dân tộc Nguyễn Bặc. Ông là người có công mở mang bờ cõi cho nước việt, là chúa Nguyễn đầu tiên ở miền nam Việt Nam.
21. Nguyễn Hy Quang (1634-1692), húy Vẹ, tự Hy Quang, là một nhà giáo, đại thần nhà Hậu Lê. Ông sinh ngày 28 tháng 3 năm Giáp Tuất, niên hiệu Đức Long (tức năm 1634), quê ở làng Trung Tự, phường Đông Tác, huyện Thọ Xương, kinh thành Thăng Long.
22. Nguyễn Kỳ (?-?), người làng Bình Dân, huyện Đông Yên, phủ Khoái Châu, trấn Sơn Nam Hạ (nay là huyện Khoái Châu, Hưng Yên). Đỗ trạng nguyên khoa Tân Sửu, niên hiệu Quảng Hoà thứ nhất (1541), đời Mạc Hiến Tông (Mạc Phúc Hải). Làm quan đến Hàn lâm thị thư.
23. Nguyễn Lượng Thái ( ? – ?), người xã Bình Ngô, huyện Gia Định, phủ Thuận An, trấn Kinh Bắc (nay thuộc xã An Bình, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh). Ông đỗ đệ nhất giáp đồng tiến sĩ cập đệ đệ nhất danh (trạng nguyên), khoa Quý Sửu niên hiệu Cảnh Lịch thứ 6 (1553) đời Mạc Tuyên Tông (Mạc Phúc Nguyên). Ông làm quan Tả Thị lang Bộ Lễ, kiêm Đông các Đại học sĩ, tước Định Nham hầu
24. Nguyễn Xuân Chính ( 1587 – 1693) người làng Phù Chẩn, huyện Đông Ngàn, phủ Từ Sơn, Kinh Bắc (nay là xã Phù Chẩn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). Đỗ trạng nguyên khoa Đinh Sửu, niên hiệu Dương Hòa thứ 3 (1637), đời Lê Thần Tông. Làm quan đến Tả thị lang Lại bộ, Nhập thị Kinh diên, tước Đạo Ngạn bá.
25. Nguyễn Quốc Trinh (1624-1674), người xã Nguyệt Áng, huyện Thanh Trì, phủ Thường Tín, trấn Sơn Nam (nay là xã Đại Áng, huyện Thanh Trì, Hà Nội). Đỗ trạng nguyên khoa Kỷ Hợi, niên hiệu Vĩnh Thọ thứ 2 (1659), đời Lê Thần Tông. Có tài liệu ghi ông tên là Nguyễn Quốc Khôi
26. Nguyễn Đăng Đạo (1651–1719) là một trong số rất ít trạng nguyên làm quan tới chức tể tướng, là lưỡng quốc trạng nguyên. Ông còn có tên là Trạng Bịu, người xã Hoài Bão (có tục danh là làng Bịu), tổng Nội Duệ (nay là xã Liên Bão, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh).
27. Nguyễn Hữu Dật (1603–1681), sinh tại Thăng Long, là đại công thần của chúa Nguyễn tại Đàng Trong thời Trịnh Nguyễn phân tranh.
28. Nguyễn Hữu Cảnh (tên thật là Nguyễn Hữu Thành, húy Kính, tộc danh là Lễ (1650-1700), là một danh tướng thời chúa Nguyễn Phúc Chu.
29. Nguyễn Huệ (1753 – 1792), còn được biết đến là Quang Trung Hoàng đế, vua Quang Trung hay Bắc Bình Vương , là vị hoàng đế thứ hai của nhà Tây Sơn (ở ngôi từ 1788 tới 1792) sau Thái Đức Hoàng đế Nguyễn Nhạc.

Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018 hay và hợp phong thủy nhất.
Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018 hay và hợp phong thủy nhất.

30. Hoàng đế Gia Long (8 tháng 2 năm 1762 – 3 tháng 2 năm 1820) là vị hoàng đế đã thành lập nhà Nguyễn, vương triều phong kiến cuối cùng trong lịch sử Việt Nam. Ông tên thật là Nguyễn Phúc Ánh (thường được gọi tắt là Nguyễn Ánh), trị vì từ năm 1802 đến khi qua đời năm 1820. Dưới triều đại của ông, Việt Nam trở thành một thế lực quân sự hùng mạnh ở Đông Dương.
31. Vua Minh Mạng, cũng gọi là Minh Mệnh ( 25 tháng 5, 1791 – 20 tháng 1, 1841), tức Nguyễn Thánh Tổ là vị vua thứ hai của nhà Nguyễn, vương triều phong kiến cuối cùng trong lịch sử Việt Nam. Minh Mạng là vị vua anh minh nhất của nhà Nguyễn.
32. Nguyễn Du (1765–1820) tên tự Tố Như, hiệu Thanh Hiên, biệt hiệu Hồng Sơn lạp hộ, là một nhà thơ nổi tiếng thời Lê mạt, Nguyễn sơ ở Việt Nam. Ông là một nhà thơ lớn của Việt Nam, được người Việt kính trọng gọi ông là “Đại thi hào dân tộc”. Năm 1965, Nguyễn Du được UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa thế giới.
33. Nguyễn Văn Thoại hay Nguyễn Văn Thụy (Thoại Ngọc Hầu) (1761 – 1829) là một danh tướng nhà Nguyễn trong lịch sử Việt Nam.
34. Nguyễn Công Trứ (1778 – 1858), tự Tồn Chất, hiệu Ngộ Trai, biệt hiệu Hy Văn, là một nhà quân sự, một nhà kinh tế và một nhà thơ lỗi lạc trong lịch sử Việt Nam cận đại.
35. Nguyễn Tri Phương (1800-1873) là một đại danh thần Việt Nam thời nhà Nguyễn. Ông là vị Tổng chỉ huy quân đội triều đình Nguyễn chống lại quân Pháp xâm lược lần lượt ở các mặt trận Đà Nẵng (1858), Gia Định (1861) và Hà Nội (1873).
36. Nguyễn Sinh Cung tự là Tất Thành tên khai sinh của Hồ Chí Minh (19 tháng 5 năm 1890 – 2 tháng 9 năm 1969). Quê nội là làng Kim Liên (tên Nôm là làng Sen). Thân phụ ông là một nhà nho tên là Nguyễn Sinh Sắc, Thân mẫu là bà Hoàng Thị Loan. Ông là lãnh tụ vĩ đại của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà nay là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
37. Nguyễn Khắc Hiếu (Tản Đà) sinh ngày 19 tháng 5 năm 1889 – mất ngày 7 tháng 6 năm 1939 là một nhà thơ, nhà văn và nhà viết kịch nổi tiếng của Việt Nam.
38. Nguyễn Thái Học ( 1 tháng 12, 1902 – 17 tháng 6, 1930) là nhà cách mạng Việt Nam chủ trương dùng vũ lực lật đổ chính quyền thuộc địa Pháp để thành lập một nước độc lập Việt Nam Cộng hòa. Ông sáng lập Việt Nam Quốc Dân Đảng (VNQDĐ) năm 1927 và lãnh đạo cuộc Khởi nghĩa Yên Bái năm 1930.
39. Nguyễn Đức Cảnh (1908-1932) là một nhà hoạt động cách mạng Việt Nam. Là người làng Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
40. Nguyễn Văn Cừ (9 tháng 7, 1912 – 28 tháng 8, 1941) là Tổng bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương (1938-1940). Ông còn là hậu duệ đời thứ 17 của Nguyễn Trãi. Ông sinh trong một gia đình nhà Nho, quê xã Phù Khê, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
41. Nguyễn Xiển (1907–1997) là giáo sư, một nhà khoa học, đồng thời cũng là một chính khách Việt Nam. Ông từng giữ chức vụ Tổng Thư ký Đảng Xã hội Việt Nam (1956–1988) và Phó Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội Việt Nam (từ năm 1960 đến 1987).
42. Nguyễn Lương Bằng (1904-1979) là một nhà hoạt động cách mạng của Việt Nam, nguyên Phó Chủ tịch nước Việt Nam (1969-1979), Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng giám đốc Ngân hàng quốc gia Việt Nam, đại sứ đầu tiên của Việt Nam tại Liên Xô cũ (1952-1956), Tổng Thanh tra chính phủ (1956).
43. Nguyễn Sơn (1908–1956) là một trong những người Việt Nam được phong quân hàm tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam đợt đầu tiên vào năm 1948. Ông cũng được Trung Quốc phong quân hàm tướng vào năm 1955 nên còn được gọi là Lưỡng quốc tướng quân (Tướng quân hai nước).
44. Nguyễn Hữu Thọ, (10 tháng 7 năm 1910–24 tháng 12 năm 1996) luật sư, là một trong những trí thức miền Nam đi theo Đảng Cộng sản Việt Nam và trở thành Chủ tịch đầu tiên của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
45. Nguyễn Chí Thanh (1914–1967), đại tướng, là một tướng lĩnh chính trị của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Ông từng công tác ở nhiều lĩnh vực khác nhau và đều có khả năng phát triển lĩnh vực đó nên còn được gọi là “Vị tướng phong trào”. Ông cũng là người đề ra chiến thuật đánh áp sát của Quân Giải phóng miền Nam với phương châm “Nắm thắt lưng địch mà đánh”.

Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018 hay và hợp phong thủy nhất.
Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018 hay và hợp phong thủy nhất.

46. Nguyễn Văn Linh (1 tháng 7 năm 1915 – 27 tháng 4 năm 1998) là Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam từ 1986 đến 1991. Thời kỳ là Tổng Bí thư, ông nổi tiếng với bút danh N.V.L
47. Nguyễn Thị Định (15 tháng 3 năm 1920 – 26 tháng 8 năm 1992) là nữ tướng đầu tiên của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Năm 1965, bà nhập ngũ, giữ chức Phó Tư lệnh Quân Giải phóng miền Nam. Năm 1974, bà được phong quân hàm Thiếu tướng.
48. Nguyễn Văn Cao (Văn Cao), (15 tháng 11, 1923 – 10 tháng 7, 1995) sinh ngày tại Lạch Tray, Hải Phòng, nhưng quê gốc ở thôn An Lễ, xã Liên Minh, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. là một nhạc sĩ Việt Nam nổi tiếng. Ông là tác giả của Tiến quân ca, quốc ca của Việt Nam
49. Nguyễn Thị Bình (sinh 26 tháng 5 năm 1927-), là cháu ngoại của Cụ Phan Chu Trinh, là một nữ chính trị gia nổi tiếng của Việt Nam.
Nguyễn Minh Triết: Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam
Nguyễn Tấn Dũng: Thủ tướng nước CHXHCN Việt Nam
Nguyễn Phú Trọng: Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Quốc hội Việt Nam
Nguyễn Huệ-Nguyễn Nhạc-Nguyễn Lữ (là 3 anh em nhà Tây Sơn)

Tình trạng đặt tên con nhà họ Nguyễn trước đây:
Trước đây theo phong tục thời xưa, ba mẹ của nhà họ Nguyễn cũng theo các ông bố bà mẹ khác, đặt tên con theo phong tục trai thì có chữ nót là “Văn”, nữ thì có chữ nót là “Thị”, nhằn ám chỉ con trai thì cần giỏi giang, con gái thì cần nữ công gia chánh. Không những thế, các ông bà ta xưa thường quan niệm đặt tên con thật xấu cho dễ nuôi. Chính vì thế, các bậc cha mẹ đã vô tình tạo ra cái khuôn gò bó cho cái tên của các bé. Nhưng đến thời nay, các bậc cha mẹ đã biết lựa chọn những cái tên hay cho các bé mang ý nghĩa phong thủy để tạo ra thuận lợi choc ác bé trong cuộc sống sau này.

Những cách đặt tên con nhà họ Nguyễn đẹp:

Ngày nay, việc lựa chọn cho con 1 cái tên hay, ý nghĩa đã được các bậc cha mẹ lựa chọn. 1 trong những cách đó là dùng từ Hán Việt để tạo ra những cái tên nghe vừa “kêu”, vừa có hàm ý sâu sa, gửi tình yêu thương của bố mẹ dành cho con cái.
Mặt khác, những cái tên hợp với tuổi bố mẹ, ngày giờ, phong thủy để tạo ra may mắn cũng như tài, lộc theo bé suốt đời cũng là lựa chọn hoàn hảo cho 1 cái tên.

Cách đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn hay nhất năm 2017

1. Cách chọn tên đệm cho con:

Thời nay, các bậc cha mẹ đã tìm hiểu những cái tên đệm đẹp cho con thay vì những cái tên đệm cổ ngày xưa là văn và thị, tùy theo từng sở thích và quan điểm của mỗi người, họ sẽ lựa chọn những cái tên đệm khác nhau. Những tên đẹm hay như Kim( Kim Chi, Kim Bảo), Ngọc( Ngọc Bảo, Ngọc Chi, Ngọc Chương),…

2. Triết tự những cái tên Hán Việt của bé:

Có thể đặt tên các con lần lượt là Mạnh, Trọng, Quý. Trong đó, Mạnh là tháng đầu, Trọng là tháng giữa, Quý là tháng cuối. Đây là một cách triết tự xâu chuỗi cùng 1 chủ đề về mùa rất ý nghĩa.

Những cái tên này có thể thành tên riêng của mỗi bé hoặc tên lót cho cùng một tên gọi. Chẳng hạn: Nguyễn Mạnh Thắng, Nguyễn Trọng Nhân, Nguyễn Quý Phúc
Còn cách triết tự khác như:

– Vân Du: Vân hàm ý mây trôi, dùng kết hợp cùng Du chỉ sự thảnh thơi để chỉ về một đám mây trôi bồng bềnh mà còn toát lên vẻ đẹp kiêu sa trên bầu trời đẹp buổi bình minh

– Băng: có thể dùng để kết hợp với những từ Hán Việt khác để thành: Băng Băng ( luôn hướng về phía trước, bay cao bay xa con nhé), Diễm Băng ( con rất xinh đẹp, da trắng, có phẩm hạnh, tấm lòng trong sáng), Kim Băng( xinh đẹp, lại thành công, còn được mọi người quý mến),…

– Anh: có thể dùng để kết hợp với những từ Hán Việt khác thành: Bảo Anh( bảo bối quý giá, quý phái, sáng ngời), Cẩm Anh( tài giỏi , nổi trội, thông minh, giỏi giang ,con có một vẻ đẹp rực rỡ, lấp lánh và thông minh, lanh lợi), Đăng Anh (Đăng là ngọn đèn, hàm nghĩa tri thức, là ánh sáng đẹp nhất của ngọn đèn, thể hiện trí tuệ siêu việt, tài năng xuất sắc), …

3. Tên đẹp cho bé trai mang họ Nguyễn:

Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018 hay và hợp phong thủy nhất.
Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018 hay và hợp phong thủy nhất.

THIÊN ÂN Con là ân huệ từ trời cao
GIA BẢO Của để dành của bố mẹ đấy
THÀNH CÔNG Mong con luôn đạt được mục đích
TRUNG DŨNG dat ten con trai để mong Con là chàng trai dũng cảm và trung thành
THÁI DƯƠNG Vầng mặt trời của bố mẹ
HẢI ĐĂNG Con là ngọn đèn sáng giữa biển đêm
THÀNH ĐẠT Mong con làm nên sự nghiệp
THÔNG ĐẠT Hãy là người sáng suốt, hiểu biết mọi việc đời
PHÚC ĐIỀN Mong con luôn làm điều thiện
TÀI ĐỨC Hãy là 1 chàng trai tài dức vẹn toàn
MẠNH HÙNG Người đàn ông vạm vỡ
CHẤN HƯNG Con ở đâu, nơi đó sẽ thịnh vượng hơn
BẢO KHÁNH Con là chiếc chuông quý giá
KHANG KIỆN Ba mẹ mong con sống bình yên và khoẻ mạnh
ĐĂNG KHOA Con hãy thi đỗ trong mọi kỳ thi nhé
TUẤN KIỆT Mong con trở thành người xuất chúng trong thiên hạ
THANH LIÊM dat ten con trai mong con hãy sống trong sạch
HIỀN MINH Mong con là người tài đức và sáng suốt
THIỆN NGÔN Đặt tên con trai để mong xon hãy nói những lời chân thật nhé con
THỤ NHÂN Trồng người
MINH NHẬT Con hãy là một mặt trời
NHÂN NGHĨA Hãy biết yêu thương người khác nhé con
TRỌNG NGHĨA Hãy quý trọng chữ nghĩa trong đời
TRUNG NGHĨA Hai đức tính mà ba mẹ luôn mong con hãy giữ lấy
KHÔI NGUYÊN Mong con luôn đỗ đầu.
HẠO NHIÊN Hãy sống ngay thẳng, chính trực
PHƯƠNG PHI Con hãy trở thành người khoẻ mạnh, hào hiệp
THANH PHONG Hãy là ngọn gió mát con nhé
HỮU PHƯỚC Mong đường đời con phẳng lặng, nhiều may mắn
MINH QUÂN Con sẽ luôn anh minh và công bằng
ĐÔNG QUÂN Con là vị thần của mặt trời, của mùa xuân
SƠN QUÂN Vị minh quân của núi rừng
TÙNG QUÂN Con sẽ luôn là chỗ dựa của mọi người
ÁI QUỐC Hãy yêu đất nước mình
THÁI SƠN Con mạnh mẽ, vĩ đại như ngọn núi cao
TRƯỜNG SƠN Con là dải núi hùng vĩ, trường thành của đất nước
THIỆN TÂM Dù cuộc đời có thế nào đi nữa, mong con hãy giữ một tấm lòng trong sáng
THẠCH TÙNG Hãy sống vững chãi như cây thông đá
AN TƯỜNG Con sẽ sống an nhàn, vui sướng
ANH THÁI Cuộc đời con sẽ bình yên, an nhàn
THANH THẾ Con sẽ có uy tín, thế lực và tiếng tăm
CHIẾN THẮNG Con sẽ luôn tranh đấu và giành chiến thắng
TOÀN THẮNG Con sẽ đạt được mục đích trong cuộc sống
MINH TRIẾT dat ten con trai để mong con hãy biết nhìn xa trông rộng, sáng suốt, hiểu biết thời thế
ĐÌNH TRUNG Con là điểm tựa của bố mẹ
KIẾN VĂN Con là người có học thức và kinh nghiệm
NHÂN VĂN Hãy học để trở thành người có học thức, chữ nghĩa
KHÔI VĨ Con là chàng trai đẹp và mạnh mẽ
QUANG VINH Cuộc đời của con sẽ rực rỡ,
UY VŨ – Con có sức mạnh và uy tín.
ANH DŨNG: Mạnh mẽ, chí khí, thành công.
ANH MINH: Lỗi lạc, thông minh, tài năng xuất chúng.
BẢO LONG: con rồng quý của cha mẹ, niềm tự hào trong tương lai với thành công vang dội
ĐỨC BÌNH: Bé sẽ có sự đức độ để bình yên thiên hạ
HÙNG CƯỜNG: Bé luôn có sự mạnh mẽ và vững vàng trong cuộc sống.

4. Tên đẹp cho bé gái mang họ Nguyễn:

Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018 hay và hợp phong thủy nhất.
Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018 hay và hợp phong thủy nhất.

. Hoài An: cuộc sống của con sẽ mãi bình an
• Linh Lan: tên một loài hoa
• Trúc Quỳnh: tên loài hoa
• Huyền Anh: tinh anh, huyền diệu
• Mai Lan: hoa mai và hoa lan
• Thùy Anh: con sẽ thùy mị, tinh anh.
• Đan Thanh: nét vẽ đẹp
• Trung Anh: trung thực, anh minh
• Phong Lan: hoa phong lan
• Băng Tâm: tâm hồn trong sáng, tinh khiết
• Tú Anh: xinh đẹp, tinh anh
• Tuyết Lan: lan trên tuyết
• Đan Tâm: tấm lòng son sắt
• Vàng Anh: tên một loài chim
• Ấu Lăng: cỏ ấu dưới nước
• Khải Tâm: tâm hồn khai sáng
• Hạ Băng: tuyết giữa ngày hè
• Trúc Lâm: rừng trúc
• Minh Tâm: tâm hồn luôn trong sáng
• Lệ Băng: một khối băng đẹp
• Tuệ Lâm: rừng trí tuệ
• Phương Tâm: tấm lòng đức hạnh
• Tuyết Băng: băng giá
• Tùng Lâm: rừng tùng
• Thục Tâm: một trái tim dịu dàng, nhân hậu
• Yên Bằng: con sẽ luôn bình an
• Tuyền Lâm: tên hồ nước ở Đà Lạt
• Tố Tâm: người có tâm hồn đẹp, thanh cao
• Ngọc Bích: viên ngọc quý màu xanh
• Nhật Lệ: tên một dòng sông
• Tuyết Tâm: tâm hồn trong trắng
• Bạch Liên: sen trắng
• Khải Ca: khúc hát khải hoàn
• Hồng Liên: sen hồng
• Đoan Thanh: người con gái đoan trang, hiền thục
• Sơn Ca: con chim hót hay
• Ái Linh: Tình yêu nhiệm màu
• Giang Thanh: dòng sông xanh
• Gia Linh: sự linh thiêng của gia đình
• Hà Thanh: trong như nước sông
• Bảo Châu: hạt ngọc quý
• Gia Hân: con chào đời là niềm vui, niềm hân hoan của gia đình
• Thảo Linh: sự linh thiêng của cây cỏ
• Thiên Thanh: trời xanh
• Ly Châu: viên ngọc quý
• Thủy Linh: sự linh thiêng của nước
• Anh Thảo: tên một loài hoa
• Minh Châu: viên ngọc sáng
• Trúc Linh: cây trúc linh thiêng
• Cam Thảo: cỏ ngọt
• Hương Chi: cành thơm
• Tùng Linh: cây tùng linh thiêng
• Diễm Thảo: loài cỏ hoang, rất đẹp
• Hạc Cúc: tên một loài hoa
• Ngọc Mai: hoa mai bằng ngọc
• Thiên Hoa: bông hoa của trời
• Nhật Dạ: ngày đêm
• Nhật Mai: hoa mai ban ngày
• Thiên Thanh: trời xanh
• Quỳnh Dao: cây quỳnh, cành dao
• Thanh Mai: quả mơ xanh
• Bảo Thoa: cây trâm quý
• Huyền Diệu: điều kỳ lạ
• Yên Mai: hoa mai đẹp
• Bích Thoa: cây trâm màu ngọc bích
• Kỳ Diệu: điều kỳ diệu
• Thanh Mẫn: sự sáng suốt của trí tuệ
• Huyền Thoại: như một huyền thoại
• Vinh Diệu: vinh dự
• Hoạ Mi: chim họa mi
• Kim Thông: cây thông vàng
• Thụy Du: đi trong mơ
• Hải Miên: giấc ngủ của biển
• Lệ Thu: mùa thu đẹp
• Vân Du: Rong chơi trong mây
• Thụy Miên: giấc ngủ dài và sâu.
• Đan Thu: sắc thu đan nhau
• Hướng Dương: hướng về ánh mặt trời
• Thiện Mỹ: xinh đẹp và nhân ái
• Phương Thùy: thùy mị, nết na
• Thùy Dương: cây thùy dương
• Hằng Nga: chị Hằng
• Khánh Thủy: nước đầu nguồn
• Kim Đan: thuốc để tu luyện thành tiên
• Thiên Nga: chim thiên nga
• Thanh Thủy: trong xanh như nước của hồ
• Tú Linh: cô gái vừa thanh tú, vừa xinh đẹp, vừa nhanh nhẹn, tinh anh
• Tố Nga: người con gái đẹp
• Thu Thủy: nước mùa thu
• Yên Đan: màu đỏ xinh đẹp
• Bích Ngân: dòng sông màu xanh
• Xuân Thủy: nước mùa xuân
• Trúc Đào: tên một loài hoa
• Kim Ngân: vàng bạc
• Hải Thụy: giấc ngủ bao la của biển
• Hồng Đăng: ngọn đèn ánh đỏ
• Đông Nghi: dung mạo uy nghiêm
• Diễm Thư: cô tiểu thư xin
• Bảo Ngọc: ngọc quý
• Bích Ngọc: ngọc xanh
Tuyết Vy: sự kỳ diệu của băng tuyết
Diên Vỹ: hoa diên vỹ
Hoài Vỹ: sự vĩ đại của niềm mong nhớ
Xuân xanh: mùa xuân trẻ
Hoàng Xuân: xuân vàng
Nghi Xuân: một huyện của Nghệ An
Thanh Xuân: giữ mãi tuổi thanh xuân bằng cái tên của bé
Thi Xuân: bài thơ tình lãng mạn mùa xuân
Thường Xuân: tên gọi một loài cây
Bình Yên: nơi chốn bình yên.
Mỹ Yến: con chim yến xinh đẹp
Ngọc Yến: loài chim quý
Lộc Uyển: vườn nai
Nguyệt Uyển: trăng trong vườn thượng uyển
Bạch Vân: đám mây trắng tinh khiết trên bầu trời
Thùy Vân: đám mây phiêu bồng
Anh Vũ: tên một loài chim rất đẹp
Bảo Vy: vi diệu quý hóa
Đông Vy: hoa mùa đông

Hi vọng qua những cái tên trên, các hoàng tử công chúa nhà bạn đã có cái tên ưng ý nhất. Các bậc phụ huynh hãy lựa chọn thật kỹ để tránh những điều kiêng kỵ trong khi đặt tên cho con để phát huy tác dụng với cuộc sống sau này của bé nhé.