Trang chủ Pháp luật Cách tính mức lệ phí trước bạ xe máy chuẩn xác nhất

Cách tính mức lệ phí trước bạ xe máy chuẩn xác nhất

0
Chia sẻ
Cách tính mức lệ phí trước bạ xe máy chuẩn xác nhất
Rate this post

Lệ phí trước bạ xe máy là một khoản lệ phí mà người sở hữu xe máy phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế trước khi đưa xe máy vào sử dụng.

lệ phí trước bạ xe máy

Theo khoản 6 Điều 2 Thông tư 301/2016/TT-BTC quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ thì xe máy phải đóng khoản lệ phí này trước khi đưa vào sử dụng. Dưới đây là cách tính mức lệ phí trước bạ xe máy chuẩn xác nhất hiện nay:

Cách tính mức lệ phí trước bạ xe máy

Căn cứ pháp lý: Thông tư 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 Hướng dẫn về lệ phí trước bạ.

lệ phí trước bạ xe máy

Theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC thì số tiền lệ phí trước bạn được nộp vào ngân sách Nhà nước được xác định như sau:

Lệ phí trước bạ xe máy

Trong đó:

+ Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường. Giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường được căn cứ vào hóa đơn bán hàng hợp pháp là tổng giá thanh toán của tài sản bao gồm các khoản thuế, phí có liên quan đối với tài sản mua bán chuyển nhượng. Trường hợp này bạn phải căn cứ vào hóa đơn bán hàng hợp pháp khi mua xe máy để xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ. Ví dụ: giá tính thuế trước bạ của xe máy Honda Vision là 36,6 triệu đồng (giá tính từ ngày 24/05/2017).

+ Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%): căn cứ vào khoản 4 Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC thì mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ được xác định như sau:

Thông thường, mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) đối với xe máy là 2%. Riêng:

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, trong đó: Thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%.

Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

Đối với xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Ví dụ về việc xác định tỷ lệ nộp lệ phí trước bạ của các trường hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (trong đó địa bàn A là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở; địa bàn B là các địa bàn khác) như sau:

+ Trường hợp 1: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 2: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 3: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

+ Trường hợp 4: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 5: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

+ Trường hợp 6: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

Để hiểu rõ hơn chúng tôi sẽ đưa ra ví dụ cụ thể:

Lấy ví dụ: từ 24/5/2017, giá tính thuế trước bạ của xe máy Honda Vision là 36,6 triệu đồng (trước đó là 29,9 triệu đồng). Nếu bạn sống tại Hà Nội thì lệ phí trước bạ mà bạn phải nộp là:

Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x 5% = 36,6 triệu x 5%                                                                     = 1,83 triệu đồng.

Honda Vision

Trên đây là bài viết về cách xác định lệ phí trước bạ xe máy. Hi vọng bài viết giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này khi mua xe máy. Tiếp tục theo dõi và ủng hộ cachlammoi.com để nhận thêm nhiều thông tin hữu ích nhé!