Trang chủ Sức Khoẻ Bệnh cong vẹo cột sống – Những kiến thức sức khỏe bạn...

Bệnh cong vẹo cột sống – Những kiến thức sức khỏe bạn cần biết

0
Chia sẻ

Ngày nay, bệnh cong vẹo cột sống ngày càng phổ biến. Căn bệnh này không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến thẩm mĩ, cản trở nhiều đến cuộc sống hàng ngày. 

Bệnh cong vẹo cột sống

Chúng ta không còn quá xa lạ với căn bệnh cong vẹo cột sống. Căn bệnh này không mang đến nguy hiểm tức thì nhưng nếu không được chữa trị kịp thời sẽ gây ảnh hưởng đến cơ quan nội tạng, biến dạng ngoại hình và nhiều vấn đề nghiêm trọng khác.

Cong vẹo cột sống là gì?

Cong vẹo cột sống là vấn đề sức khỏe có liên quan đến cột sống. Cột sống của chúng ta thường được cấu tạo bởi 33 đốt sống, giữa những đốt sống là các đĩa đệm. Khi nhìn nghiêng, cột sống sẽ có hình chữ S, còn nếu nhìn từ phía sau ta thấy cột sống thẳng. Cong vẹo cột sống chính là sự thay đổi đường cong sinh lý của cột sống và sự mất cân đối giũa hai vai: không đều, xương bả vai nhô ra, bên cao, bên thấp. hai vai mất cân đối, không đều, bên cao bên thấp, xương bả vai nhô ra. Ngoài ra có thể thấy ụ lồi trên lưng do cột sống bị xoáy vặn, xương sườn lồi lên hoặc có thể bị gù.

Nguyên nhân gây cong vẹo cột sống

Có nhiều nguyên nhân gây cong vẹo cột sống. Trong đó, những nguyên nhân chủ yếu gồm: cong vẹo cột sống bẩm sinh, cong vẹo cột sống do ngồi, đi đứng quá sớm hoặc bị mắc các bệnh về thần kinh, bệnh cơ, bị chấn thương, thể trạng kém vì ít hoạt động thể thao, suy dinh dưỡng (còi xương), cường độ lao động không thích hợp với lứa tuổi. Cũng có nhiều trường hợp, bác sĩ thậm chí còn không xác định được nguyên nhân dẫn đến cong vẹo cột sống.

Triệu chứng cong vẹo cột sống ở người lớn

Bệnh cong vẹo cột sống

Người lớn khi bị cong vẹo cột sống sẽ có những biểu hiện như: Hông và vai không đồng đều, gặp khó khăn khi đi bộ, lưng gù, chiều cao giảm, tê, yếu tay chân, gặp rắc rối khi đứng thẳng.

Còn trẻ em mắc bệnh cong vẹo cột sống sẽ có biểu hiện: thấy vai xệ một bên, lồng ngực nhô lên một bên, có thể kèm theo vùng hông – thắt lưng nhô phía bên kia khi nhìn từ phía sau khi trẻ em đứng; xương chậu và háng cao hơn bên kia; cột sống lệch sang bên. Nếu các bé cúi thắc lưng; ta quan sát từ phía sau sẽ thấy rõ lồng ngực hay hông thắt lưng nhô lên một hay hai bên.

Biến chứng liên quan đến cong vẹo cột sống

Cong vẹo cột sống nếu không được điều trị kịp thời dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Ban đầu, sẽ gây ra sự bất thường trong tư thế, hình dáng và độ cân xứng của lưng, vai hoặc hông. Sau đó, nếu không được chữa trị, độ cong vẹo ngày càng cao hơn, dần dần sẽ làm biến dạng ngoại hình, người vẹo lệch hẳn. Lúc này, người bệnh dễ mắc các bệnh về tâm lý vì cảm giác tự ti, mặc cảm về ngoại hình.

Ngoài ra, về lâu dài, chứng vẹo cột sống còn làm suy giảm chức năng phổi; đau cổ, lưng hoặc chân; đau đầu; khó ngủ và căng cơ. Phái nữa còn gặp các vấn đề về kinh nguyệt và khả năng sinh sản.

Khi nào cần đến gặp bác sĩ

Bệnh cong vẹo cột sống

Khi có các dấu hiệu cảnh báo bạn mắc căn bệnh cong vẹo cột sống thì phải nhang chóng gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời. Bởi để càng lâu, vấn đề cong vẹo sẽ ngày càng trầm trọng hơn.

Cong vẹo cột sống nên điều trị như thế nào

Tùy thuộc vào mức độc cong vẹo cột sống sẽ có những phương pháp phù hợp để điều trị bệnh. Phổ biến nhất hiện nay là phương pháp đeo đai định hình cột sống, phương pháp này chủ yếu được áp dụng với các bệnh nhân ở độ tuổi thanh – thiếu niên bị cong vẹo mức trung bình (25 – 40 độ). Thông thường, các bệnh nhân điều trị bằng phương pháp này phải đeo đai ít nhất 13 tiếng/ngày.

Bệnh cong vẹo cột sống

Phẫu thuật cũng là phương pháp được sử dụng để giải quyết vấn đề cong vẹo cột sống. Phương pháp này được sử dụng với các trường hợp nặng. Loại phẫn thuật này tương đối phức tạp vì bệnh nhân phải mổ banh phần lưng để bắt vít, nắn chỉnh trực tiếp. Hậu phẫn thuật, bệnh nhân phải chịu đựng những cơn đau kéo dài và thời gian dài để hồi phục.

Bệnh cong vẹo cột sống là căn bệnh tiềm ẩn nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng vì thế, bạn cần chú ý thực hiện đúng các tư thế ngồi, đứng, … Hi vọng bài viết giúp bạn hiểu hơn về căn bệnh để có biện pháp phòng tránh hiệu quả nhất.